Idioms để trò chuyện, mở lời, chia sẻ.
Làm cho không khí bớt ngại ngùng, giúp mọi người bắt đầu trò chuyện thoải mái hơn.
Để lộ một bí mật, thường là vô tình.
Lâu rồi không gặp! (lời chào khi gặp lại ai đó sau lâu ngày)
Giữ liên lạc với ai đó.
Hợp nhau, thân nhau ngay từ lần đầu gặp.
Lỡ miệng để lộ bí mật.
Cố gắng lên, đừng bỏ cuộc khi gặp khó khăn.
Chúc may mắn (thường trước khi biểu diễn, thi cử).
Đừng đánh giá qua vẻ bề ngoài.
Cùng quan điểm, hiểu vấn đề giống nhau.
Nói vòng vo, tránh đi thẳng vào vấn đề.
Bỗng dưng chùn bước, lo sợ không dám làm điều đã định.
Quyết định, chọn dứt khoát.
Trêu chọc, đùa giỡn ai đó (nói điều không thật cho vui).
Tiếp nhận một cách dè dặt, đừng tin hoàn toàn.
Phần nổi của tảng băng — phần nhỏ thấy được của vấn đề lớn hơn nhiều.
Đổ thêm dầu vào lửa, làm tình hình tồi tệ hơn.
Đến lượt bạn quyết định hoặc hành động.
Điều cốt lõi nhất, kết luận quan trọng nhất.
Không bao giờ xảy ra; còn lâu, đợi đến mùa quýt.
Chạy theo trào lưu, theo xu hướng đang thịnh.
Cuối cùng nhưng không kém phần quan trọng.
Đồng quan điểm, nhất trí với nhau.
Liên hệ, trao đổi ngắn để cập nhật tình hình.
Đang chăm chú lắng nghe, dỏng tai nghe.
Điều đáng để suy ngẫm, đáng cân nhắc.
Nghe quen quen, gợi nhớ điều gì đó.
Thu hút sự chú ý của ai đó.
Một lần bị tổn thương thì lần sau dè dặt hơn; chim sợ cành cong.
Còn bỏ ngỏ, chưa chắc chắn, chưa quyết.
Chuyện bé xé ra to, làm ầm ĩ về việc nhỏ nhặt.
Lạc lõng, lúng túng như cá mắc cạn.
Cơ hội mong manh, ít khả năng thành công.
Tình huống đôi bên cùng có lợi.
Làm cho tình hình vốn đã tệ càng thêm tệ; thêm dầu vào lửa.
Nói chung, xét toàn bộ thì.
Ngay lập tức, không chần chừ.
Đi sai hướng, nhắm nhầm đối tượng.
Cố làm việc vô ích, nói mãi chuyện đã xong.
Linh động, nới lỏng quy định một chút.
Dồn nén cảm xúc, giấu kín trong lòng.
Báo tin (thường là tin quan trọng hoặc tin xấu).
Nhìn chung, về cơ bản.
Hàn huyên, cập nhật chuyện gần đây với nhau.
Bị bắt quả tang.
Chùn bước vì sợ, rén không dám làm.
Im bặt, không chịu nói nữa.
Nói cho rõ ràng, giải tỏa hiểu lầm.
Thú thật, khai thật mọi chuyện.
Thề có trời, hứa thật lòng đấy.
Báo động giả nhiều lần khiến không ai còn tin.
Thông cảm, châm chước, đừng quá khắt khe.
Đi thẳng vào vấn đề chính.
Đặt ra giới hạn, vạch ra ranh giới.
Làm hỏng việc, sơ suất bỏ lỡ trách nhiệm.
Nói thì dễ, làm mới khó.
Phải nuốt lời, thừa nhận mình nói sai.
Bị bỏ ngoài tai, không ai nghe.
Bình tĩnh lại, kiểm soát cảm xúc.
Lạnh nhạt, phớt lờ ai đó cố ý.
Cho ai đó cơ hội, tin tạm dù chưa có bằng chứng.
Cảm xúc lẫn lộn, vừa thích vừa không.
Đắn đo lại, băn khoăn về quyết định.
Nói trúng phóc, đúng ngay vấn đề.
Khoan đã, từ từ đã.
Nói ngắn gọn, tóm lại.
Được cập nhật, nắm thông tin.
Có gì khó đâu, đâu phải chuyện cao siêu.
Vội kết luận khi chưa đủ thông tin.
Giữ kín tiếng, tránh gây chú ý.
Hãy lạc quan, ngẩng cao đầu lên.
Học thuộc lòng.
Lắng nghe ai đó với sự cảm thông.
Mất bình tĩnh, nổi nóng.
Làm ầm ĩ, gây náo loạn nơi đông người.
Không hiểu được ý chính, lệch trọng tâm.
Bó tay, không thể làm gì vì bị ràng buộc.
Không kèm điều kiện, không ràng buộc.
Lưỡng lự, chưa quyết giữa hai lựa chọn.
Mấp mé đầu lưỡi, sắp nhớ ra mà chưa nhớ.
Một lần dứt điểm, cho xong hẳn.
Cởi mở, giãi bày cảm xúc thật.
Bất ngờ, từ trên trời rơi xuống.
Không nắm được thông tin, bị bỏ ngoài.
Không thể được, miễn bàn.
Cố tình phản biện ngược để thử ý tưởng.
Tùy cơ ứng biến, đến đâu hay đến đó.
Nhờ quan hệ, dùng ảnh hưởng để lo việc.
Trấn tĩnh lại, lấy lại bình tĩnh.
Lỡ lời, nói hớ điều khó xử.
Hiểu ngụ ý, đọc ra ý ẩn sau câu chữ.
Ngay trước mắt mà không nhận ra.
Khuấy động, gây xáo trộn tình hình đang yên ổn.
Cố định, không thể thay đổi.
Để qua đêm suy nghĩ rồi quyết.
Nói thẳng suy nghĩ của mình.
Giữ vững lập trường, không nhượng bộ.
Hẹn lại dịp khác.
Chấp nhận thì lấy, không thì thôi.
Để bụng, ghi nhớ và bị tác động sâu sắc.
Bức tranh toàn cảnh, cái nhìn tổng thể.
Nói tóm lại, kể ngắn gọn thì.
Tệ hơn nữa là, để rồi tình hình càng xấu.
Làm ngơ, nhắm mắt cho qua cái sai.
Bắt kịp, nắm rõ tình hình, theo kịp.
Dè dặt, giữ ý từng li để khỏi làm ai phật lòng.
Chắc chắn, không còn nghi ngờ gì.
Truyền miệng, lời đồn từ người này sang người khác.
Quá đúng, tôi hoàn toàn đồng ý.