Idioms diễn tả tâm trạng, cảm xúc.
Cảm thấy hơi mệt, hơi ốm, không khỏe như bình thường.
Thư giãn, đừng quá căng thẳng hay làm việc quá sức.
Vui sướng tột độ, hạnh phúc ngất ngây.
Một điều thoạt đầu tưởng xấu nhưng hóa ra lại tốt; trong cái rủi có cái may.
Cố gắng lên, đừng bỏ cuộc khi gặp khó khăn.
Trong cái rủi luôn có cái may; khó khăn nào cũng có mặt tích cực.
Cắn răng làm điều khó khăn hoặc khó chịu mà không tránh được.
Bỗng dưng chùn bước, lo sợ không dám làm điều đã định.
Cảm giác hồi hộp, bồn chồn trước sự kiện quan trọng.
Đứng núi này trông núi nọ; thứ của người khác luôn có vẻ tốt hơn.
Giọt nước tràn ly — chuyện cuối cùng khiến bạn hết chịu nổi.
Người lười, ngồi lì xem tivi cả ngày.
Cùng cảnh ngộ, chung hoàn cảnh khó khăn.
Bỏ cuộc, chịu thua.
Tiếc nuối, buồn phiền về chuyện đã rồi không thể thay đổi.
Rất bình tĩnh, điềm tĩnh dù trong tình huống căng thẳng.
Giản dị, thực tế, gần gũi và khiêm tốn.
Người được yêu thương, quý mến nhất; con cưng.
Một lần bị tổn thương thì lần sau dè dặt hơn; chim sợ cành cong.
Cảm thấy buồn, chán nản.
Tính hảo ngọt, thích đồ ngọt.
Chuyện bé xé ra to, làm ầm ĩ về việc nhỏ nhặt.
Mang nỗi hậm hực, hay cay cú vì chuyện cũ.
Lạc lõng, lúng túng như cá mắc cạn.
Tấm lòng vàng, người rất tốt bụng.
Bờ vai để dựa, người an ủi lúc buồn.
Làm cho tình hình vốn đã tệ càng thêm tệ; thêm dầu vào lửa.
Hết kiên nhẫn, đã đến giới hạn chịu đựng.
Xả stress, giải tỏa căng thẳng.
Dồn nén cảm xúc, giấu kín trong lòng.
Làm ai đó đau lòng, tan vỡ trái tim.
Kiệt sức vì làm việc quá nhiều.
Dừng lại, bỏ cuộc, kết thúc.
Chùn bước vì sợ, rén không dám làm.
Im bặt, không chịu nói nữa.
Thú thật, khai thật mọi chuyện.
Cầu may, mong mọi việc suôn sẻ.
Dốc hết sức, moi hết khả năng/của cải.
Buồn rầu, chán nản, ỉu xìu.
Làm tôi phát điên, cực kỳ khó chịu.
Làm ai đó phát điên, cực kỳ khó chịu.
Chấp nhận hậu quả, đối mặt với hậu quả.
Yêu say đắm, phải lòng mê mệt.
Khỏe như vâm, rất khỏe mạnh.
Bình tĩnh lại, kiểm soát cảm xúc.
Làm ai đó bực mình, chọc tức.
Phát cuồng, mất kiểm soát (vui hoặc giận).
Thuận theo tự nhiên, tùy cơ ứng biến.
Chơi vui hết cỡ, có khoảng thời gian tuyệt vời.
Có quá nhiều việc phải lo.
Có cảm tình đặc biệt, dành tình cảm riêng cho.
Cảm xúc lẫn lộn, vừa thích vừa không.
Đắn đo lại, băn khoăn về quyết định.
Đầu óc trên mây, lơ đãng mơ mộng.
Nhảy cẫng lên vì vui sướng.
Vội kết luận khi chưa đủ thông tin.
Hãy lạc quan, ngẩng cao đầu lên.
Chết (cách nói đùa, thân mật); ngỏm.
Xõa, thả lỏng và tận hưởng thoải mái.
Mất bình tĩnh, nổi nóng.
Làm ầm ĩ, gây náo loạn nơi đông người.
Chấp nhận, làm hòa với (hoàn cảnh, chính mình).
Không hợp gu mình, không phải thứ mình thích.
Căng thẳng, bồn chồn, dễ cáu.
Lưỡng lự, chưa quyết giữa hai lựa chọn.
Cởi mở, giãi bày cảm xúc thật.
Vui sướng tột cùng, mừng rỡ.
Trả giá cho hành động của mình.
Trút hết nỗi lòng, giãi bày tất cả.
Trấn tĩnh lại, lấy lại bình tĩnh.
Lỡ lời, nói hớ điều khó xử.
Đặt mình vào hoàn cảnh người khác.
Làm ai đó khó chịu, chướng mắt.
Hết hơi, cạn năng lượng, đuối sức.
Nổi giận đùng đùng, giận tím mặt.
Nói thẳng suy nghĩ của mình.
Làm cho sinh động, thú vị hơn.
Để bụng, ghi nhớ và bị tác động sâu sắc.
Vui sướng, thích mê, hài lòng lắm.
Kết hôn, về chung một nhà.
Tệ hơn nữa là, để rồi tình hình càng xấu.
Dè dặt, giữ ý từng li để khỏi làm ai phật lòng.
Bộc lộ cảm xúc ra mặt, không giấu lòng.